Các chile từ dùng để chỉ trái của cây thuộc chi Capsicum, còn được gọi là ớt, ớt đỏ, ớt jalapeño, habanero, Chipotle hoặc Aji. Những loại trái cây này nổi tiếng với màu đỏ tươi, vàng hoặc xanh lá cây và hương vị cay của chúng.
Thuật ngữ này xuất phát từ Mesoamerica và bắt đầu được sử dụng trong tiếng Tây Ban Nha vào đầu thế kỷ 16, khoảng. Ngay sau đó, việc sử dụng nó lan rộng sang các ngôn ngữ khác, chẳng hạn như tiếng Anh, như có thể thấy trong văn bản của Henry Stubbe (1662) có tựa đề “Diễn ngôn liên quan đến Chocolata” (bằng tiếng Tây Ban Nha: Diễn thuyết về sô cô la), trong đó thể hiện: Một số hạt tiêu được gọi là chille… đã được đưa vào. (Họ đã thêm một loại tiêu gọi là ớt).

Từ nguyên của từ "chile"
Thuật ngữ "chile" bắt nguồn từ Mesoamerica, đặc biệt là từ ngôn ngữ Aztec Nahualt. Ngôn ngữ này được những thổ dân này nói từ thế kỷ thứ 7 trước Công nguyên, vì vậy có thể suy đoán rằng từ này có từ xa xưa như vậy.
Nahualt không phải là một ngôn ngữ viết; Vì lý do này, người Tây Ban Nha đã La Mã hóa thuật ngữ này có tính đến cách phát âm của người Aztec và đưa ra dạng viết là "ớt".
Một trong những tài liệu tham khảo đầu tiên về từ này được tìm thấy trong các văn bản của Francisco Hernández de Toledo, nguyên bản bằng tiếng Latinh.
Tiến sĩ và nhà thực vật học, Hernández de Toledo được Vua Felipe II ủy nhiệm để nghiên cứu các loại cây thuốc của Tân Thế giới.

Trong văn bản "Bốn cuốn sách về bản chất và dược tính của thực vật và động vật ở Tân Tây Ban Nha", Hernández de Toledo đề cập đến "cây ớt":
CHAP. X Từ Cây Holquahuitl Qvellaman, hoặc cây ớt
Trong loài cây có tên là holquahuitl này, có hai chi, rượu không sinh ra thân cây màu nâu, đầy hoa trắng dày, chậm và dính, và lá rất to, và có một số hạt tròn như sao, đó là Những cây tóc vàng thắt bím, gắn vào cùng một thân cây, toàn quả màu trắng to bằng quả phỉ thúy với vài mạng tơ màu vàng, và có vị đắng, quả còn lại có lá màu cam, nhưng lớn hơn, vỏ cả hai cây đều đắng.
Từ mô tả và hình ảnh được trình bày trong cuốn sách của ông, có thể Hernández del Toledo ám chỉ loài habanero trắng của Peru.
Hiện nay, trong tiếng Tây Ban Nha, thuật ngữ này không còn được đánh vần là "ớt", mà là "chile", chỉ có một ngoại lệ: món ăn Mexico ớt con carne.
Chile, hạt tiêu và Chile, đất nước

Chiles en nogada.
Ý kiến cho rằng từ “chile” (hạt tiêu) có liên quan đến đất nước Chile đã rất lâu đời và nó cũng sai.
Theo Từ điển tiếng Anh Oxford, lần đầu tiên cả hai thuật ngữ đều bị nhầm lẫn, nhà thực vật học Jacobus Bontius chịu trách nhiệm về sự nhầm lẫn này.
Tên của đất nước Chile có lẽ xuất phát từ từ "ớt" của người Mapuche (hoặc Araucanian), có nghĩa là "lạnh" hoặc "mùa đông".
Người giới thiệu
- Ớt. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017, từ en.wikipedia.org.
- Ớt. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017, từ en.wiktionary.org.
- Ớt. Được truy cập vào ngày 17 tháng 5 năm 2017, từ etymonline.com.
- Ớt. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017, dewordorigins.org.
- Bốn cuốn sách về bản chất và dược tính của thực vật và động vật ở Tân Tây Ban Nha. Được truy cập vào ngày 17 tháng 5 năm 2017, books.google.com.
- Lịch sử ớt. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017, nationalchilidat.com.
- Ớt. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017, Dictionary.com.
- Ớt. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2017, enoxforddictionaries.com.
