- Đặc điểm của hợp kim đen
- Sử dụng hợp kim đen
- Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến hợp kim sắt
- Tham khảo thư mục
Các ferroalloys chủ yếu là sự kết hợp đồng nhất của sắt được thêm vào cacbon.
Trong số các kim loại được sử dụng nhiều nhất, hầu hết là hợp kim, có: Sắt (Fe), Đồng (Cu), Crom (Cr), Kẽm (Zn), Nhôm (Al), Titan (Ti), Niken (Ni), Coban (Co ), Mangan (Mn), Thiếc (Sn), Magie (Mg), Chì (Pb) và Molypden (Mo).

Kim loại và hợp kim của chúng được phân thành 2 nhóm: (1) sắt, những nhóm dựa trên sắt và (2) kim loại màu, tất cả những nhóm khác.
Đặc điểm của hợp kim đen
Hợp kim có ít hơn 2% Carbon (C) được phân loại là thép, trong khi những hợp kim có hơn 2% C được gọi là gang hoặc gang.
Trong khuôn đúc, như tên của nó, bàn là được sản xuất chủ yếu dưới dạng vật đúc. Ngược lại, đối với thép, chúng được sản xuất phần lớn dưới dạng các sản phẩm biến dạng và định hình sau khi đúc.
Trong gang, dạng cacbon được ưu tiên là graphit nguyên tố, trong khi trong thép cacbon thường được tìm thấy ở dạng kết hợp với các nguyên tố kim loại khác.
Sử dụng hợp kim đen
Ngành công nghiệp thép được chia thành nhiều nhánh tùy thuộc vào mục đích sử dụng:
- Thép cacbon thông thường, được sử dụng chủ yếu trong việc xây dựng cả các tòa nhà và thiết bị kỹ thuật.
- Thép không gỉ, dùng cho các bộ phận của máy móc, đồ bạc hoặc dụng cụ y tế.
- Thép dụng cụ, các hợp chất khác được thêm vào để làm cho chúng bền hơn.
Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến hợp kim sắt
Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim lên hợp kim đen phụ thuộc vào loại nguyên tố được kết hợp.
- Cacbon là nguyên tố làm cứng chính.
- Mangan góp phần tạo nên sức mạnh và độ dẻo dai, đồng thời loại bỏ lượng lưu huỳnh dư thừa để tăng tính dễ gia công nóng.
- Silicon là một chất khử oxy chính.
- Nhôm được dùng để kết thúc phản ứng khử oxi.
- Phốt pho chủ yếu là tạp chất, nó làm giảm điện trở và độ dẻo.
- Lưu huỳnh chỉ có tác dụng tăng khả năng gia công, nhưng trong hầu hết các trường hợp, nó không mong muốn như photpho.
- Đồng được thêm vào để tăng khả năng chống ăn mòn trong khí quyển.
- Coban làm tăng độ cứng và cải thiện độ đặc khi cắt vật liệu, mang lại sự ổn định của các đặc tính ở nhiệt độ cao.
- Niken được thêm vào để tăng độ bền kéo.
- Vonfram tạo độ dẻo dai cao, chống ăn mòn và nhiệt độ cao.
Nói chung, sự kết hợp của 2 hoặc nhiều nguyên tố hợp kim mang lại những đặc tính tốt hơn so với một mình.
Thép Cr - Ni phát triển đặc tính cứng tốt với độ dẻo tuyệt vời, trong khi thép Cr - Ni - Mo phát triển độ cứng tốt hơn nhưng độ dẻo giảm nhẹ.
Đối với các ngành công nghiệp hóa chất yêu cầu nghiêm ngặt quá trình trao đổi nhiệt, bắt buộc phải sử dụng thiết bị đáp ứng được chức năng này.
Thiết bị được sử dụng phổ biến nhất là thiết bị trao đổi ống đôi hoặc ống và vỏ. Vật liệu ống chủ yếu được làm bằng thép cacbon thông thường, do giá thành rẻ trên thị trường và tính dẫn nhiệt cao để vận chuyển nhiệt.

Tính chất của một số hợp kim đen

Hành vi của độ dẻo của hợp kim đen là hàm của phần trăm cacbon
Tham khảo thư mục
- Tính chất vật liệu. . Có tại: material23.blogspot.com
- Hợp kim . Có tại: es.wikipedia.org. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2017.
- Guanipa, V. (2011) Lựa chọn vật liệu kỹ thuật. (Phiên bản thứ hai). Venezuela. Đại học Carabobo.
- Incropera, F. (1999). Các nguyên tắc cơ bản về truyền nhiệt. (Tái bản lần thứ sáu). Mexico. Tòa soạn Pretince Hall Hispanoamericana SA
